Tận dụng Mô hình SWOT trong Marketing: 6 Bước Xác định Sức mạnh và Thách thức của Doanh nghiệp

by thaohien

Mô hình SWOT là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định sức mạnh và thách thức của mình trong lĩnh vực marketing. Việc áp dụng mô hình SWOT một cách khôn ngoan và chi tiết có thể đem lại lợi ích lớn cho sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.

Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ 6 bước quan trọng để tận dụng mô hình SWOT trong chiến lược marketing của bạn. Bằng cách tiến hành phân tích tỉ mỉ và khách quan theo các yếu tố Sức mạnh, Yếu điểm, Cơ hội, và Mối đe dọa, bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng về tình hình nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời xác định được cách khai thác ưu điểm và vượt qua nhược điểm.

Mô hình SWOT là gì

SWOT là một mô hình nổi tiếng không thể không nhắc đến trong marketing và phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể SWOT là cụm từ viết tắt của các chữ:

  • Strength – điểm mạnh
  • Weaknesses – điểm yếu
  • Opportunities – cơ hội
  • Threats – thách thức

Với 4 nhánh trên, điểm mạnh và điểm yếu là yếu tố nội bộ của doanh nghiệp và cơ hội, thách thức là các yếu tố bên ngoài như chính trị, xã hội, thị trường,…

Phân tích SWOT là một công cụ hữu hiệu giúp bạn phân tích những gì doanh nghiệp đang làm tốt và đưa ra một chiến lược thành công cho tương lai. Đồng thời mô hình này cũng phát hiện ra các lĩnh vực kinh doanh đang cản trợ và phân tích đối thủ cạnh tranh triệt để.

Mô hình này bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài nghĩa là nó thể hiện những gì đang diễn ra bên trong và bên ngoài một tổ chức. Vì vậy một số yếu tố có thể kiểm soát nhưng một số thì không. Với cả hai trường hợp này hành động khôn ngoan nhất là hành động khi đã khám phá, ghi lại, phân tích càng nhiều yếu tố càng tốt

Cấu trúc mô hình SWOT

Như đã đề cập ở trên, SWOT là từ viết tắt của Strength, Weaknesses, Opportunities, and Threats – Nhưng cụ thể các từ này có ý nghĩa như thế nào? Cùng Chuyện Social phân tích nhé!

Strengths – Điểm mạnh

Yếu tố đầu tiên của SWOT là Điểm mạnh.

  • Những điều doanh nghiệp đang làm tốt
  • Chất lượng khiến bạn khác biệt so với các đối thủ
  • Nội lực bên trong như Kỹ năng nguồn nhân lực,…
  • Các tài sản hữu hình như sở hữu trí tuệ, công nghệ độc quyền,…

Phân tích yếu tố Sức mạnh - Strength trong mô hình SWOT

Đúng như cái tên, yếu tố này xác định điều mà doanh nghiệp đang làm tốt. Đó có thể là các thứ vô hình như thuộc tính thương hiệu của doanh nghiệp hay một cái gì đó dễ dàng hơn như đề xuất bán hàng của một dòng sản phẩm cụ thể. Đó có thể là con người, người lãnh đạo hoặc một đội ngũ kỹ thuật tuyệt vời.

Weaknesses – Điểm yếu

Khi đã tìm ra điểm mạnh thì giờ là lúc soi chiếu lại chính doanh nghiệp mình và nhận thức điểm yếu còn tồn đọng. Đây có thể là:

  • Những thứ doanh nghiệp thiếu
  • Những điều đối thủ đang làm tốt hơn bạn
  • Giới hạn nguồn lực
  • Các đề xuất bán hàng không rõ ràng

Weakness trong mô hình SWOT

Xem xét điều gì đang cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc điều đang ảnh hưởng tiêu cực tới dự án. Các yếu tố này có thể bao gồm thiếu nguồn nhân lực, vật lực hoặc ngân sách đầu tư dự án có giới hạn.

Yếu tố điểm yếu trong SWOT cũng có thể bao gồm các yếu thế của doanh nghiệp bạn so với các đối thủ cạnh tranh, ví dụ thiếu một “điểm bán hàng độc nhất” cụ thể trong một thị trường ngập tràn mặt hàng tương tự.

Opportunities – Cơ hội

Tiếp theo của mô hình là Các cơ hội (Opportunities). Cơ hội đề cập đến các yếu tố bên ngoài mang lại sự thuận lợi hoặc một lợi thế cạnh tranh cho một tổ chức. Điều này có thể là:

  • Có ít đối thủ cạnh tranh trong ngách doanh nghiệp đang theo đuổi
  • Có thêm các nhu cầu mới trong sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp đang cung cấp
  • Xu hướng công nghệ phát triển
  • Đối thủ đang gặp các vấn đề mà doanh nghiệp đang làm tốt

Doanh nghiệp không thể bắt kịp lượng khách hàng tiềm năng được tạo ra bởi team marketing? Đây là cơ hội.

Doanh nghiệp đang phát triển một dự án có thể mở ra một thị trường mới? Đây cũng là một cơ hội.

Tóm lại, Yếu tố “Cơ hội” trong SWOT là tất cả những cơ hội thúc đẩy doanh số, phát triển quy mô doanh nghiệp.

Phân tích yếu tố Opportunities - cơ hội trong mô hình SWOT

Threats – Nguy cơ

Cuối cùng là “Nguy cơ – Threats” – Mọi thứ có nguy cơ với chính doanh nghiệp hoặc khả năng thành công hoặc phát triển. Một số yếu tố có thể kể đến là đối thủ cạnh tranh, thiên tai, dịch bệnh, chính sách của Chính Phủ, biến động thị trường,… Doanh nghiệp không thể kiểm soát mức độ ảnh hưởng của các nguy cơ này nhưng có thể dự báo và đưa ra các phương án phòng ngừa.

Phân tích yếu tố threats - mối đe dọa trong mô hình SWOT

Mẫu phân tích mô hình SWOT miễn phí

6 Bước xây dựng ma trận SWOT hiệu quả

Ma trận SWOT là một bảng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và nguy cơ của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, hơn cả một bảng đánh giá thì mô hình SWOT còn là công cụ tuyệt vời cho doanh nghiệp củng cố hoạt động kinh doanh dựa trên các đánh giá chân thật nhất của doanh nghiệp ở thời hiện tại. Dưới đây là 6 bước cụ thể để thực hiện ma trận SWOT hiệu quả:

6 Bước xây dựng ma trận SWOT

Thiết lập mục tiêu

Có một mục tiêu cụ thể sẽ giúp bạn chọn cái gì liên quan đến các tính toán của doanh nghiệp bạn. Nếu không có nó, bạn có thể bỏ lỡ nhiều thông tin và không có ý tưởng cụ thể nào để áp dụng vào phát triển doanh nghiệp.

Do đó, hãy thiết lập mục tiêu.

Mục tiêu có thể là một quyết định lớn hoặc một thay đổi tới doanh nghiệp:

  • Quyết định liệu có nên mở rộng quy mô doanh nghiệp
  •  Đánh giá tính khả thi của sản phẩm hoặc dịch vụ mới
  • Hiểu rủi ro và lợi ích của việc thay đổi quy trình nhân sự

Ví dụ: Doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn để tiếp tục. Chúng tôi có thể đáp ứng nhu cầu bằng các điều này:

  • Tăng giá
  • Đầu tư nhiều vào team sale
  • Tìm kiếm thêm các nhà đầu tư mới

Giả sử chọn hành động đầu tiên là tăng giá. Mục tiêu của phân tích SWOT lúc này của bạn có thể như sau:

“Tìm hiểu xem giá tăng sẽ dẫn đến vốn lưu động nhiều hơn cho doanh nghiệp”.

Tóm lại, dù mục tiêu có là gì, giữ vững trong đầu trong khi bạn thực hiện mô hình SWOT.

Đánh giá điểm mạnh

Đối với 4 bước tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào từng yếu tố của ma trận SWOT. 

Chữ “S” viết tắt cho “Strengths – điểm mạnh”. Ở bước này việc cần làm là liệt kê các điểm mạnh của doanh nghiệp.

Ở giai đoạn này, mọi ý tưởng đều tốt do đó không nên bỏ qua yếu tố nào được cho là điểm mạnh của doanh nghiệp. Từ từ chúng ta sẽ dần thu hẹp nó sao cho một cách phù hợp.

Nên nhớ: Điểm mạnh là nhân tố bên trong doanh nghiệp. Có nghĩa là bạn có thể kiểm soát nó và cải thiện nó.

Một vài điểm mạnh điển hình có thể liệt kê:

  • Nhiều lượt truy cập trang web hơn các đối thủ cạnh tranh
  • Sở hữu công nghệ hiện đại nhất mà đối thủ cạnh tranh đang không có
  • Đang có nguồn vốn lớn hoặc một lượng lớn vốn lưu động.

Liệt kê điểm yếu

Doanh nghiệp nào cũng có điểm yếu – điều này hoàn toàn bình thường miễn là bạn có mục tiêu để khắc phục nó.

Bắt đầu bằng cách liệt kê các điểm yếu này xuống. Thành thật với bản thân và thật kỹ lưỡng. 

Giống với điểm mạnh, điểm yếu là yếu tố bên trong của doanh nghiệp. Có nghĩa là bạn có thể kiểm soát nó và khắc phục nó. 

Một vài điểm yếu thường thấy có thể được liệt kê trong ma trận SWOT:

  • Chi phí hoạt động cao so với doanh thu
  • Thời gian phản hồi khách hàng lâu
  • Nội dung SEO không hiệu quả trong việc tăng lượt truy cập

Liệt kê các cơ hội

Doanh nghiệp đôi khi hay nhầm “Cơ hội” và “điểm mạnh” trong ma trận SWOT. Để tránh điều đó hãy nhớ rằng:

Các điểm mạnh là yếu tố bên trong doanh nghiệp trong khi đó các cơ hội là yếu tố xảy ra bên ngoài doanh nghiệp. Bạn xây dựng trên các điểm mạnh và tận dụng các cơ hội. Phân biệt giữa hai yếu tố này là vô cùng quan trọng. Một vài ví dụ có thể được liệt kê trong ma trận SWOT:

  • Sự thay đổi của thị trường dẫn đến nhu cầu cho sản phẩm, dịch vụ bạn cung cấp tăng
  • Khách hàng tiềm năng có xu hướng sử dụng một nền tảng xã hội mới, doanh nghiệp có thể chọn nền tảng này để với tới họ
  • Đối thủ cạnh tranh ngừng hoạt động ở nơi doanh nghiệp hiện đang không hoạt động.

Xác định các mối đe dọa

Đây là yếu tố ngược lại so với các cơ hội. Chúng là các yếu tố ngoài doanh nghiệp và có thể gây ra các rủi ro cho bạn. Các mối đe dọa phát triển theo thời gian trên các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Tuy nhiên thương hiệu có thể lên kế hoạch và dự báo trước cho nó.

Nếu bạn tập trung vào các hoạt động doanh nghiệp, bạn có thể sẽ nhận thức được các rủi ro phải đối mặt. Viết chúng xuống.

Một vài ví dụ cho mối đe dọa:

  • Sự phát triển của đối thủ cạnh tranh
  • Thay đổi về luật pháp có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  • Điều kiện kinh tế suy thoái ảnh hưởng xấu tới sức mua của người tiêu dùng

Thu hẹp ma trận SWOT

Lúc này bạn đã có một lượng yếu tố cho từng mục trong SWOT. Bây giờ là lúc bạn tối ưu nó tức là thu hẹp nó hết mức có thể.

Nhớ rằng:

Bạn không muốn bản thân bị chết ngập trong hàng loạt các mục đã liệt kê. Chỉ chọn các mục quan trọng và tập trung vào thay đổi chúng.

Ví dụ phân tích mô hình SWOT

Phân tích mô hình SWOT của một doanh nghiệp thời trang

Phân tích từng yếu tố

  • Điểm mạnh (Strengths): Công ty có một nhãn hiệu mạnh mẽ và khách hàng trung thành, cung cấp sản phẩm chất lượng cao và có sự hiện diện mạnh mẽ trên các nền tảng trực tuyến. Điều này tạo ra cơ hội để tiếp cận và tăng cường quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng thông qua các kênh tiếp thị kỹ thuật số.
  • Hạn chế (Weaknesses): Công ty cần đầu tư và nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ tiếp thị kỹ thuật số mới để tận dụng cơ hội tốt nhất. Ngoài ra, việc tăng cường nguồn lực và phát triển chiến lược tiếp thị kỹ thuật số là những vấn đề cần được ưu tiên giải quyết. Điều này có thể bao gồm việc đào tạo nhân viên để hiểu rõ hơn về các công nghệ mới, thuê các chuyên gia tiếp thị kỹ thuật số hoặc hợp tác với các công ty chuyên về tiếp thị kỹ thuật số.
  • Cơ hội (Opportunities): Với sự tăng trưởng mạnh mẽ của mua sắm trực tuyến và khả năng tiếp cận đám đông khách hàng lớn thông qua quảng cáo trên mạng xã hội, công ty có cơ hội mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng. Việc mở rộng kênh bán hàng trực tuyến cũng tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế.
  • Mối đe dọa (Threats): Cạnh tranh trong ngành thời trang trực tuyến rất gay gắt, với nhiều công ty cạnh tranh trong việc tiếp cận và thu hút khách hàng trực tuyến. Để đối phó với mối đe dọa này, công ty cần tìm ra những yếu tố phân biệt và sáng tạo để thu hút và giữ chân khách hàng. Ngoài ra, công ty cũng cần chú trọng đến việc bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư của khách hàng để tránh những rủi ro tiềm ẩn.

Kết luận

Dựa vào phân tích SWOT, công ty có thể xây dựng chiến lược tiếp thị kỹ thuật số hiệu quả. Ví dụ, công ty có thể tận dụng điểm mạnh của mình như nhãn hiệu mạnh mẽ và khách hàng trung thành để tăng cường quảng cáo và tương tác trên các nền tảng mạng xã hội. Đồng thời, công ty cần đầu tư vào việc nâng cao kỹ năng và nguồn lực để vượt qua các hạn chế và tận dụng cơ hội trong thị trường tiếp thị kỹ thuật số. Ngoài ra, công ty cần theo dõi sát sao các mối đe dọa như cạnh tranh và bảo mật dữ liệu để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả.


Bài viết liên quan: 5 Bước thiết lập mục tiêu với nguyên tắc SMART

You may also like