Digital marketing là gì? 11 loại hình Digital marketing

by thaohien
digital marketing

Trong thời kỳ 4.0, chắc hẳn cụm từ “digital marketing” không còn quá xa lạ với mọi người, nhưng để hiểu rõ digital marketing là gì? Chúng hoạt động ra sao? Còn là điều mà nhiều người còn vướng mắc. Bài viết dưới đây mình sẽ đưa ra những khái niệm cơ bản về Digital marketing, nền tảng hoạt động của hình thức tiếp thị này và phân biệt sự khác nhau giữa Digital Marketing và Online Marketing. Cùng mình khám phá nhé!

Digital marketing là gì?

Theo Philips Kotler – cha để tiếp thị hiện đại:

“ Digital marketing, hay marketing điện tử, là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ, và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân trên các phương tiện điện tử và Internet.”

Nhìn chung, Digital marketing chính là một hình thức tiếp thị khách hàng hay người dùng trên nền tảng trực tuyến. Mục tiêu của hình thức tiếp thị này là tăng độ nhận diện thương hiệu, tiếp cận đúng và rộng tệp khách hàng tiềm năng và đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp.

Các nền tảng hoạt động của Digital marketing

Hoạt động digital marketing là hoạt động trao đổi thông tin, quảng bá thương hiệu trên các nền tảng internet và kỹ thuật số. Có 4 dạng Media chính như sau:

Owned Media

Owned Media là các kênh do chính thương hiệu sở hữu, không mất phí khi đăng tải các nội dung. Với Owned Media, Thương hiệu hoàn toàn có thể kiểm soát nội dung, đường lối branding, cơ sở dữ liệu khách hàng và hệ thống thông tin mà không chịu ảnh hưởng một ràng buộc nào. Không chỉ vậy, Owned media còn mang lại rủi ro khá thấp cho doanh nghiệp nhưng mang lại lợi ích lâu dài về sau.

Tuy nhiên, hiệu quả của kênh này phần lớn phụ thuộc vào bản thân thương hiệu, mức độ nhận diện của thương hiệu với công chúng. Nếu bản thân thương hiệu không thực sự mạnh, thì lượng người tiếp cận, lượt tương tác với các nội dung đăng tải trên Owned Media thường rất khiêm tốn. Do đó, Các doanh nghiệp thường phải kết hợp các kênh truyền thông khác như Paid Media hay Earned Media để nâng cao nhận thức khách hàng.

Ví dụ một vài kênh Owned media như: Website, group, fanpage, ứng dụng điện thoại của doanh nghiệp.

Ví dụ kênh Owned media
Ví dụ kênh Owned media – Website Nike

Paid Media

Paid media là kênh mà thương hiệu cần phải trả phí nếu muốn đăng tải nội dung mình lên để quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Đây là khoản chi phí mà thương hiệu cần bỏ ra để trả cho đơn vị trung gian quản lý nội dung của mình. Paid media là kênh tiếp thị có khả năng tiếp cận được số lượng người đông đảo, nhắm khách hàng mục tiêu chính xác vượt trội, phù hợp với các kế hoạch truyền thông và cho phép các nhà quảng cáo điều chỉnh ngân sách theo ý muốn. Với khả năng phủ sóng cao, Paid media là công cụ hữu hiệu trong khả năng nâng cao nhận thức người dùng và thu hút được sự chú ý ngay lập tức.

Tuy nhiên, chi phí cho Paid media thường khá đắt đỏ, nhiều trường hợp còn gây phiền toái tới người nhận. Đồng thời, việc đăng tải nội dung trên kênh Paid media thường chịu kiểm soát từ nhiều bên và độ uy tín của các kênh truyền thông không thực sự được đảm bảo.

Bên cạnh các kênh truyền thông như báo chí, truyền hình, radio, Paid media được thực hiện dưới nhiều dạng banner trực tuyến trên website, quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội, các hội nhóm, fanpage, hay các trang cá nhân có lượng người theo dõi cao hiện nay.

Ví dụ kênh paid media
Ví dụ kênh Paid media

Earned Media

Earned media là kết quả của marketers tạo ra trên paid and owned media, đây là những kênh hỗ trợ thảo luận, phản hồi về thương hiệu một cách tự nhiên. Mạng xã hội và các nền tảng nội dung có khả năng tương tác là những kênh quan trọng của Earned Media. Người dùng trên các nền tảng này có quyền chia sẻ, tương tác, bày tỏ ý kiến, suy nghĩ cá nhân tạo nên các cuộc thảo luận cộng đồng.

Bởi nội dung được tạo ra bởi chính người dùng, nên nội dung trên earned media thường nhận được độ tin cậy cao hơn so với các nội dung trên các kênh owned media hay paid media. Tuy nhiên, thương hiệu khó có thể kiểm soát được nội dung các cuộc thảo luận. Đây được xem như con dao hai lưỡi khi có những bình luận, tương tác có ảnh hưởng tiêu cực tới hình ảnh và danh tiếng của thương hiệu được lan rộng.

Ví dụ kênh earned media
Ví dụ kênh Earned media

Lợi ích của Digital marketing

Khả năng tiếp cận khách hàng rộng, sâu và nhanh chóng

Các chiến dịch Digital marketing cho phép doanh nghiệp có khả năng kết nối và tiếp cận tệp khách hàng trên một phạm vi rộng lớn mà marketing truyền thống khó có thể làm được.

Từ một chiến dịch tiếp thị, doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng dù đang ở đâu trên thế giới, không giới hạn vị trí địa lý, từ đó cho thấy, doanh nghiệp có thể bán sản phẩm đến bất cứ đâu mà không cần cửa hàng trực tiếp ở nơi đó. Với hàng tỷ người trên thế giới hiện nay đang sử dụng internet thì đây quả thực là nguồn khách hàng khổng lồ mà bất cứ doanh nghiệp nào đều có thể nhắm tới thông qua các chiến dịch digital marketing.

Điều này đến từ ứng dụng của Big data, số lượng vô cùng lớn về dữ liệu người dùng, thông qua các “dấu vết” mà người dùng để lại trên internet, như cookies, lịch sử truy cập, IP, thiết bị sử dụng, thông tin khai báo,v.v, doanh nghiệp có thể đưa thông tin thông báo của mình đến đúng với nhóm đối tượng người dùng mục tiêu.

Chi phí quảng cáo được tối ưu

So với chi phí cần bỏ ra để quảng bá trên các báo đài, truyền hình, thư tín, thì ngân sách chi cho digital marketing lại thấp hơn nhiều. Chính bản thân doanh nghiệp có quyền quyết định đến các hoạt động digital marketing như cách thức tiếp cận, chi phí, và thời gian triển khai, sao cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Sự linh động cho phép doanh nghiệp chủ động nguồn ngân sách cần bỏ ra để chạy quảng cáo.

Khả năng đo lường hiệu quả

Thông qua các công cụ kỹ thuật số phân tích, báo cáo chỉ số, doanh nghiệp có thể kiểm soát và đo lường kết quả, đánh giá mức độ hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo một cách dễ dàng,chủ động. Doanh nghiệp có thể đo lường tương đối mức độ quan tâm của khách hàng nhờ vào chỉ số lượt xem, lượt nhấp chuột, chia sẻ, lưu lượng truy cập, tương tác bài viết,…. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tùy chỉnh các chiến dịch digital marketing sao cho hợp lý với ngân sách và mục tiêu đã đề ra.

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Môi trường internet là môi trường không có rào cản, do đó việc trao đổi, trò chuyện giữa khách hàng và doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Qua các cuộc trò chuyện, doanh nghiệp dần tiếp thu và thu thập các ý kiến khách hàng, từ đó trở nên thấu hiểu và có sự điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ cũng như các hoạt động digital marketing sao cho phù hợp với mong muốn và nhu cầu của khách hàng.

Việc tạo dựng mối quan hệ với khách hàng giúp doanh nghiệp xác định được chính xác khách hàng mục tiêu, tập trung quảng cáo trên các kênh có khách hàng tiềm năng với tần suất lớn mà chi phí không cao.

11 loại hình Digital marketing

1. SEO (Search engine optimization – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)

Mục tiêu của SEO là đưa website của doanh nghiệp lên thứ hạng cao trên trang công cụ tìm kiếm, từ đó website thu hút được nhiều lưu lượng truy cập miễn phí. Để làm được điều này, người làm SEO thường sẽ thực hiện các chiến lược tối ưu SEO:

  • SEO onpage: Chiến lược này tập trung vào tối ưu nội dung website. Người làm SEO sẽ nghiên cứu từ khóa mà người dùng quan tâm, đồng thời xác định ý định tìm kiếm của từ khóa để từ đó cung cấp câu trả lời tốt nhất cho người đọc.
  • SEO offpage: Phương pháp này tập trung vào các hoạt động tối ưu ngoài trang web. Đây cũng là phương pháp quan trọng nhất, quyết định trang web của doanh nghiệp có thể lên top và giữ top hay không. Phần lớn các chuyên gia SEO sẽ tập trung vào xây dựng backlink để cải thiện điểm uy tín của trang web, từ đó giúp tăng thứ hạng của website trên trang kết quả tìm kiếm.
  • Technical SEO: Phương pháp tối ưu kỹ thuật SEO chú trọng vào trải nghiệm người dùng khi truy cập vào trang web. Một vài kỹ thuật được kể đến như: tối ưu tốc độ tải trang, cải thiện dung lượng hình ảnh, cải thiện dữ liệu cấu trúc, tối ưu hóa các tệp CSS.

2. PPC (Pay per click – trả tiền mỗi lần nhấp chuột)

PPC là một phương pháp thúc đẩy lưu lượng truy cập đến trang web của doanh nghiệp bằng cách trả tiền cho nhà xuất bản mỗi khi quảng cáo doanh nghiệp được nhấp vào. 

PPC phổ biến thường thấy là Google Ads, cho phép doanh nghiệp trả tiền để quảng cáo xuất hiện ở các vị trí hàng đầu trên Google. Ngoài hình thức quảng cáo trên Google, PPC cũng xuất hiện ở các kênh khác :

  • Quảng cáo trên Facebook
  • Quảng cáo trên TikTok
  • Quảng cáo trên Twitter 
  • Tin nhắn được tài trợ trên Linkedin

3. Content marketing

Content marketing được biết đến là một hình thức tiếp thị nội dung thông qua kể chuyện và chia sẻ các nội dung hữu ích nhằm tăng nhận thức về thương hiệu, tăng trưởng lưu lượng truy cập, tạo khách hàng tiềm năng.

Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu đâu là loại nội dung khiến khách hàng mất hứng bỏ đi? Đâu là loại nội dung có thể giữ chân họ lại?

Một số chiến lược content marketing phổ biến bao gồm:

  • Blog
  • Video, podcast
  • Infographic 
  • Ebook và whitepaper

4. Social media marketing

Phương pháp này quảng bá thương hiệu và nội dung của doanh nghiệp trên các nền tảng mạng xã hội để tăng nhận thức người dùng, thúc đẩy lưu lượng truy cập, tăng tương tác và tạo khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.

Các kênh thường được sử dụng trong social media marketing bao gồm:

  • Facebook
  • Linkedin
  • Instagram
  • Twitter 
  • Snapchat
  • Pinterest
  • TikTok

5. Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết)

Tiếp thị liên kết là nơi bạn nhận được hoa hồng cho việc quảng bá sản phẩm hay dịch vụ của người khác trên web của bạn.

Các kênh tiếp thị liên kết bao gồm:

  • Lưu trữ quảng cáo video thông qua chương trình đối tác Youtube
  • Đăng các liên kết từ các tài khoản mạng xã hội
  • Quảng cáo sản phẩm trong nội dung liên quan đến website của bạn

6. Native advertising

Đây là loại hình quảng cáo có trả phí nhưng có hình thức và nội dung tương tự với nội dung thông thường. Do đó, nó khiến người dùng khó nhận ra đây là một mẫu quảng cáo.

Loại hình quảng cáo này dự sẽ được ưa chuộng để tăng sức cạnh tranh bởi chúng nhắm vào đúng đối tượng mục tiêu, không làm gián đoạn trải nghiệm người dùng, khó bị ngó lơ và không thể bị chặn.

7. Marketing automation

Tự động hóa tiếp thị là sử dụng phần mềm để tự động hóa các hoạt động tiếp thị. Nhiều bộ phận tiếp thị tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại qua email, đăng bài trên mạng xã hội hay thậm chí là các chiến dịch quảng cáo. Điều này không chỉ vì thương hiệu mà còn để họ cung cấp trải nghiệm cá nhân hóa đơn cho khách hàng của mình. Mọi nhiệm vụ sẽ trở nên dễ dàng hơn nhờ công nghệ tự động hóa tiếp thị, bởi khách hàng thường sẽ không bài xích, thậm chí không biết rằng mình đang nói chuyện với máy móc. Các phần mềm tự động này được thiết kế để biết chính xác thói quen chi tiêu của khách hàng, địa chỉ khách hàng, tương tác của họ trong quá khứ,…. Tóm lại hiểu đơn giản đây là hoạt động bao gồm Email marketing, content marketing, tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi và tạo khách hàng tiềm năng.

8. Email marketing

Doanh nghiệp sử dụng email marketing như một cách giao tiếp với độc giả. Họ thường gửi email marketing tới những “người đăng ký email” để thông báo, quảng bá ấn phẩm, tăng nhận thức người dùng cũng như điều hướng người dùng tới trang web của doanh nghiệp.

9. Online PR (Online Public Relation)

Online PR – quan hệ công chúng trực tuyến là hoạt động đảm bảo phạm vi phủ sóng trực tuyến kiếm được bằng các nội dung tiếp thị trên nội dung khác. Đôi khi Online PR được biết tới dưới hình thức kết hợp với các KOLs hoặc người nổi tiếng để quảng bá thương hiệu tới người hâm mộ hoặc người theo dõi họ.

10. Sponsored Content (Nội dung được tài trợ)

Sponsored content được hiểu là một thương hiệu trả tiền cho một công ty hay tổ chức, cá nhân để tạo và quảng bá nội dung thảo luận về thương hiệu hoặc sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo một cách nào đó.

Điển hình có thể thấy là Influencer marketing. Với loại nội dung tài trợ này, doanh nghiệp sẽ bỏ tiền để người có ảnh hưởng trong ngành xuất bản các bài đăng hoặc video liên quan đến doanh nghiệp để quảng bá hình ảnh.

11. Inbound Marketing

Inbound marketing là quá trình làm hài lòng khách hàng tiềm năng ở mọi giai đoạn trong hành trình ra quyết định của khách hàng. Việc khiến khách hàng yêu thích thương hiệu sẽ khiến họ trở thành khách hàng tiềm năng và mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.

Inbound Marketing sử dụng nhiều hình thức tiếp thị khác nhau như tiếp thị nội dung, sự kiện, SEO, truyền thông mạng xã hội,…, để tạo nhận thức về thương hiệu và thu hút quan tâm của cộng đồng.

You may also like